8 nhóm thuốc điều trị tiểu đường tuýp 2 hiệu quả nhất hiện nay

Theo L.Vũ (th) (suckhoedoisong.vn) | 18:43 29/12/2021 | 0

Tiểu đường tuýp 2 là bệnh diễn biến âm thầm, ít triệu chứng thậm chí là không có. Khi phát hiện các biến chứng thì người bệnh mới biết mắc bệnh. Nếu bệnh nhân không kiểm soát được lượng đường trong máu bằng liệu pháp ăn uống và vận động thì sẽ phải tiến hành điều trị tiểu đường bằng thuốc.

Tiểu đường tuýp 2 (Bệnh đái tháo đường tuýp 2) là hiện tượng cơ thể vẫn sản xuất được insulin, nhưng sản xuất với lượng không đủ dùng hoặc do tế bào không sử dụng được insulin. Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 không cần phải tiêm insulin ngoại sinh như tiểu đường tuýp 1 nhưng phải sử dụng đến các thuốc hạ glucose đường máu.

Đái tháo đường tuýp 2 là loại thường gặp nhất, chiếm 90% tổng số bệnh nhân đái tháo đường. Việc dùng thuốc hạ đường máu dạng viên để điều trị đái tháo đường là một trong những biện pháp chủ yếu để kiểm soát bệnh đái tháo đường tuýp 2.

Dùng thuốc hạ đường máu dạng viên là một trong những biện pháp để kiểm soát bệnh đái tháo đường tuýp 2.

Dưới đây là 8 nhóm thuốc điều trị tiểu đường tuýp 2 được sử dụng thông dụng hiện nay:

1. Nhóm Sulfonylurea

Những thuốc nhóm này giúp làm giảm lượng đường trong máu người bệnh đái tháo đường tuýp 2 bằng cách kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta của tuyến tụy.

Tác dụng:

  • Kích thích tụy tạng tiết thêm insulin.
  • Có thể giúp cơ thể sử dụng tốt insulin.
  • Có thể ức chế gan đưa glucose dự trữ vào máu.

Thành phần:

  • Acetohexamide (dymelor).
  • Chlorpropamide (diabinese).
  • Glimepiride (Amaryl).
  • Gliclazide (diamicron).
  • Glipizide (glucotrol và glucotrol XL).
  • Glyburide.
  • Tolazamide.
  • Tolbutamide.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân thiếu hụt insulin.
  • Bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan nặng.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin ở gan.
  • Quá mẫn với các nhóm thuốc sulfamid.
  • Thận trọng với các bệnh nhân người cao tuổi, suy dinh dưỡng hoặc suy thượng thận, rối loạn chức năng tuyến giáp.

Tác dụng phụ:

  • Rối loạn tiêu hóa: táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, ợ nóng, ói mửa, ăn mất ngon.
  • Hạ đường huyết.
  • Phản ứng bất lợi khi dùng chung với rượu: nhức đầu, phừng nóng mặt, tê rần, ói mửa, choáng váng. Hiện tượng này xảy ra sau 10-30 phút sau khi uống thuốc tiểu đường thuộc nhóm này cùng với rượu.
  • Tăng cân.
  • Phản ứng ngoài da: ngứa, nổi mẩn, nổi mề đay.

2. Meglitinide

Tác dụng:

  • Kích thích tụy tạng tiết thêm insulin.
  • Tác dụng của thuốc nhanh nên người bệnh tiểu đường tuýp 2 được khuyên nên uống vào lúc bắt đầu bữa ăn, để đường huyết không tăng quá cao sau khi ăn.

Thành phần:

  • Repaglinide (Prandin).
  • Nargetlinide (Starlix).

Tác dụng phụ:

  • Hạ đường huyết.
  • Nhức đầu.
  • Nôn ói.
  • Viêm đường hô hấp trên.
  • Viêm xoang.
  • Viêm phế quản.
  • Đau lưng, đau khớp.
  • Tăng cân.
Uống thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 người bệnh nên tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ.

3. Metformin

Tác dụng:

  • Điều trị lượng đường trong máu cao gây ra bởi bệnh tiểu đường tuýp 2.
  • Tăng tác dụng của insulin đối với cơ thể.
  • Giảm lượng glucose cơ thể hấp thụ.

Phân loại/nhóm:

Metformin là thuốc kê đơn, thường dùng đường uống, dạng viên nén.

Có 2 loại: loại giải phóng ngay và loại phóng thích kéo dài:

  • Viên nén dạng giải phóng ngay lập tức là Glucophage
  • Viên nén dạng phóng thích kéo dài có các biệt dược như: Glucophage XR, Fortamet và Glumetza.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

Tác dụng phụ:

  • Tác dụng phụ phổ biến:

Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, ợ nóng, ợ hơi.

Những tác dụng này là nhẹ, chúng có thể biến mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần.

  • Tác dụng phụ nghiêm trọng:

Nhiễm axit lactic: Axit lactic tích tụ trong máu với các triệu chứng: mệt mỏi, yếu ớt, đau cơ bất thường, khó thở, đau dạ dày, chóng mặt, nhịp tim chậm hoặc không đều gây ra tử vong.

Hạ đường huyết với các triệu chứng: Đau đầu, run rẩy, buồn nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, đói, nhịp nhanh.

4. Thiazolidinediones

Đây là nhóm thuốc làm tăng nhạy cảm của cơ và tổ chức mỡ với insulin bằng cách hoạt hóa PPA. Từ đó làm tăng thu nạp glucose từ máu, tăng nhạy cảm của insulin ở cơ vân, mô mỡ, ngăn cản quá trình sản xuất glucose từ gan.

Tác dụng:

  • Kích thích các cơ bắp sử dụng insulin tốt hơn.
  • Giảm việc đưa glucose vào máu từ đường dự trữ trong gan.

Thành phần:

  • Pioglitazone (Actos).
  • Rosiglitazone (Avandia).

Chống chỉ định:

Người có triệu chứng hoặc dấu hiệu suy tim, tổn thương gan không nên dùng nhóm thuốc này.

Tác dụng phụ:

  • Viêm đường hô hấp trên.
  • Nhức đầu.
  • Viêm xoang.
  • Đau cổ, đau cơ.
  • Chóng mặt.
  • Phù toàn thân, tăng cân.
  • Tổn thương gan: ói mửa, đau bụng, mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu đậm màu, vàng da, vàng mắt.
Khi sử dụng thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 có xảy ra một số tác dụng phụ.

5. Nhóm thuốc ức chế DPP-4

Tác dụng:

Làm tăng nồng độ GLP1 nội sinh, GLP1 có tác dụng kích thích bài tiết insulin và ức chế sự tiết glucagon khi có tăng glucose máu sau khi ăn.

Thành phần:

  • Sitagliptin (Januvia).
  • Saxagliptin (Onglyza).
  • Linagliptin (Tradjenta). 

Chống chỉ định:

  • Không được sử dụng ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 hoặc điều trị nhiễm ketoacid, vì thuốc sẽ không có hiệu quả trong các trường hợp này.
  • Không sử dụng thuốc kết hợp với insulin.
  • Bệnh nhân có tiền sử viêm tuỵ.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Viêm tuỵ: đau vùng thượng vị lan rộng đến lưng, buồn nôn và ói mửa, ăn mất ngon, nhịp tim nhanh.
  • Sốt, đau họng, đau đầu, nổi mẩn đỏ da.
  • Tác dụng phụ ít nghiêm trọng:
  • Sổ hoặc nghẹt mũi, đau họng.
  • Đau đầu.
  • Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.

6. Thuốc ức chế enzym Alpha - glucosidase

Tác dụng:

Nhóm thuốc ức chế enzym Alpha-glucosidase là loại thuốc uống làm giảm đường trong máu bằng cách trì hoãn sự hấp thụ đường từ ống tiêu hóa. Nhóm thuốc này giúp làm chậm phân giải đồ ăn hấp thụ thành glucose và ức chế sự gia tăng lượng đường trong máu sau bữa ăn.

Thành phần: 

  • Acarbose.
  • Miglitol.
  • Voglibose.

Tác dụng phụ: 

  • Sưng mặt, môi, lưỡi, họng.
  • Khó thở.
  • Phát ban.
  • Mắt vàng, da vàng.
  • Đầy hơi.
  • Đau bụng.
  • Tiêu chảy.
Bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 2 cần thăm khám bác sĩ để có liệu pháp điều trị cụ thể. 

7. Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1

Đây là nhóm thuốc tiêm dưới da, làm chậm quá trình tiêu hóa và giúp hạ thấp lượng đường trong máu.

Tác dụng:

  • Làm chậm hấp thu glucose từ đường ruột.
  • Tác động trên tuyến tuỵ: Kích thích tế bào beta tăng tiết insulin và ngăn cản tế bào anpha sản xuất glucagon.

Tác dụng phụ:

  • Thuốc có thể gây hạ đường huyết quá mức khi phối hợp với sulfonylureas.
  • Buồn nôn, ói mữa, tiêu chảy, táo bón.
  • Nhiễm trùng hô hấp trên và đau đầu. Tác dụng phụ thường giảm theo thời gian sử dụng.
  • Bệnh nhân cũng có thể có triệu chứng như hội chứng cúm, chóng mặt, viêm xoang, đau lưng và phản ứng tại vùng tiêm .
  • Giảm cân, buồn nôn và tăng nguy cơ viêm tụy.

8. Nhóm ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2

Tác dụng:

Ức chế tác dụng của kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2 tại ống lượn gần, tăng thải glucose qua đường niệu.

Thành phần:

  • Dapagliflozin.
  • Canagliflozin.

Tác dụng phụ:

  • Thuốc có thể gây hạ huyết áp.
  • Nhiễm ceton acid.
  • Suy thận, viêm bể thận, nhiễm khuẩn niệu
  • Hạ đường huyết do tăng tiết insulin.
  • Nhiễm nấm sinh dục.
  • Làm tăng LDL cholesterol (2,9% – 8,0%).

Khi sử dụng các loại thuốc điều trị tiểu đường tuýp 2, bệnh nhân cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Mỗi loại thuốc sẽ được kê đơn đúng liều lượng, thời gian dùng để người bệnh thực hiện mang lại hiệu quả trong điều trị.

Tin liên quan

Tin bài khác

Các bệnh viêm đường hô hấp dễ mắc trong mùa hè nắng nóng

Các bệnh viêm đường hô hấp dễ mắc trong mùa hè nắng nóng

30/06/2022| 0

Theo nghiên cứu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên là nhóm bệnh rất phổ biến. Không chỉ chiếm tỷ lệ cao...


Các triệu chứng có thể gặp phải khi nhiễm biến chủng BA.5

Các triệu chứng có thể gặp phải khi nhiễm biến chủng BA.5

30/06/2022| 0

Biến chủng BA.5 có khả năng lây truyền cao và ít nhạy cảm với vaccine, tuy nhiên nó ít khi gây bệnh...


5 loại rau hỗ trợ giảm cân hiệu quả

5 loại rau hỗ trợ giảm cân hiệu quả

29/06/2022| 0

Một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Dinh dưỡng Lâm sàng Châu Âu cho thấy rằng việc tăng cường...


Những điều cần biết về u đầu tụy lành tính

Những điều cần biết về u đầu tụy lành tính

29/06/2022| 0

U đầu tụy là một dạng của u tuyến tụy, được chia thành 2 loại là u ác tính và u lành tính. U đầu tụy...


Say nắng, say nóng: Những biện pháp xử lý cần biết khi gặp phải

Say nắng, say nóng: Những biện pháp xử lý cần biết khi gặp phải

29/06/2022| 0

Say nắng, say nóng là hiện tượng rất thường gặp trong mùa hè. Nếu không xử trí kịp thời có thể để...


Tăng nguy cơ loãng xương ở người dùng insulin trị đái tháo đường

Tăng nguy cơ loãng xương ở người dùng insulin trị đái tháo đường

29/06/2022| 0

Theo dữ liệu nghiên cứu mới, bệnh nhân đái tháo đường type 2 có nguy cơ loãng xương cao hơn khi sử...